MEMα được phát triển dựa trên môi trường MEM. So với môi trường MEM, NEAA, natri pyruvate, kẽm sulfat, VB12, biotin và axit ascorbic đã được bổ sung. Sản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong nuôi cấy tế bào huyền phù và tế bào bám dính của nhiều loài động vật có vú. Môi trường MEMα không chứa nucleoside và deoxynucleoside thường được sử dụng làm môi trường nuôi cấy tế bào DG44 và các tế bào DHFR khác.
Sản phẩm này chứa nhiều loại axit amin, vitamin, muối vô cơ và các thành phần khác dùng cho nuôi cấy tế bào, nhưng không chứa protein, lipid hoặc bất kỳ yếu tố tăng trưởng nào. Do đó, sản phẩm nên được sử dụng kết hợp với huyết thanh hoặc các chất phụ gia không chứa huyết thanh.
Thông số kỹ thuật
| Dạng sản phẩm | Dung dịch |
|---|---|
| Thể tích | 500 ml |
| Nồng độ | 2x |
| pH | 7.2-7.4 |
| Bảo quản | 2 – 8°C, tránh ánh sáng |
| Vận chuyển | Nhiệt độ phòng |
| Hạn sử dụng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả sản phẩm
MEMα (2×) là môi trường nuôi cấy tế bào được phát triển trên nền MEMα, cung cấp các acid amin, vitamin, muối vô cơ và các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho duy trì và phát triển nhiều loại tế bào động vật có vú. Sản phẩm có nồng độ 2× so với MEMα thông thường, phù hợp với các quy trình cần pha loãng để đạt nồng độ sử dụng mong muốn. MEMα được sử dụng cho cả nuôi cấy tế bào bám dính và tế bào huyền phù.
Ứng dụng
MEMα (2×) được sử dụng trong nuôi cấy nhiều loại tế bào động vật có vú, bao gồm tế bào bám dính và tế bào huyền phù, phục vụ các nghiên cứu về sinh học tế bào, sinh học phân tử, nghiên cứu ung thư và công nghệ sinh học. Sản phẩm phù hợp với các quy trình cần môi trường MEMα dạng cô đặc để pha loãng trước khi sử dụng.
Ưu điểm sản phẩm
– Thuận tiện pha loãng để đạt nồng độ môi trường mong muốn.
– Phù hợp với nhiều loại tế bào động vật có vú.
– Phù hợp cho cả tế bào bám dính và tế bào huyền phù.


