HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, Free Acid (HB0264) là chất đệm sinh học được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu sinh học và nuôi cấy tế bào. HEPES có khả năng duy trì pH ổn định trong khoảng 6,8-8,2, phù hợp với khoảng pH sinh lý của nhiều hệ thống sinh học. Sản phẩm đạt cấp độ High Purity, có CAS 7365-45-9, dạng không vô trùng và được bảo quản ở 18-25°C. Bio Basic cung cấp các quy cách 50 g, 250 g, 1 kg và 10 kg.
HEPES, Free Acid được sử dụng để pha chế dung dịch đệm và môi trường nuôi cấy tế bào, giúp duy trì pH ổn định trong quá trình nuôi cấy và thao tác với mẫu sinh học. Trong ứng dụng nuôi cấy tế bào, HEPES thường được sử dụng ở khoảng 10-25 mM và có thể điều chỉnh pH bằng NaOH hoặc HCl. Sản phẩm cũng được ứng dụng trong nghiên cứu protein, điện di đẳng điện và các quy trình sinh học cần kiểm soát pH.
Ưu điểm sản phẩm
– Phù hợp cho các ứng dụng nghiên cứu sinh học.
– Hỗ trợ duy trì pH ổn định trong nhiều hệ thống sinh học.
– Đáp ứng nhu cầu sử dụng từ phòng thí nghiệm đến quy mô lớn.
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, Free Acid (HB0264) là chất đệm sinh học được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu sinh học và nuôi cấy tế bào. HEPES có khả năng duy trì pH ổn định trong khoảng 6,8-8,2, phù hợp với khoảng pH sinh lý của nhiều hệ thống sinh học. Sản phẩm đạt cấp độ High Purity, có CAS 7365-45-9, dạng không vô trùng và được bảo quản ở 18-25°C. Bio Basic cung cấp các quy cách 50 g, 250 g, 1 kg và 10 kg.
HEPES, Free Acid được sử dụng để pha chế dung dịch đệm và môi trường nuôi cấy tế bào, giúp duy trì pH ổn định trong quá trình nuôi cấy và thao tác với mẫu sinh học. Trong ứng dụng nuôi cấy tế bào, HEPES thường được sử dụng ở khoảng 10-25 mM và có thể điều chỉnh pH bằng NaOH hoặc HCl. Sản phẩm cũng được ứng dụng trong nghiên cứu protein, điện di đẳng điện và các quy trình sinh học cần kiểm soát pH.
Ưu điểm sản phẩm
– Phù hợp cho các ứng dụng nghiên cứu sinh học.
– Hỗ trợ duy trì pH ổn định trong nhiều hệ thống sinh học.
– Đáp ứng nhu cầu sử dụng từ phòng thí nghiệm đến quy mô lớn.
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, Free Acid (HB0264) là chất đệm sinh học được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu sinh học và nuôi cấy tế bào. HEPES có khả năng duy trì pH ổn định trong khoảng 6,8-8,2, phù hợp với khoảng pH sinh lý của nhiều hệ thống sinh học. Sản phẩm đạt cấp độ High Purity, có CAS 7365-45-9, dạng không vô trùng và được bảo quản ở 18-25°C. Bio Basic cung cấp các quy cách 50 g, 250 g, 1 kg và 10 kg.
HEPES, Free Acid được sử dụng để pha chế dung dịch đệm và môi trường nuôi cấy tế bào, giúp duy trì pH ổn định trong quá trình nuôi cấy và thao tác với mẫu sinh học. Trong ứng dụng nuôi cấy tế bào, HEPES thường được sử dụng ở khoảng 10-25 mM và có thể điều chỉnh pH bằng NaOH hoặc HCl. Sản phẩm cũng được ứng dụng trong nghiên cứu protein, điện di đẳng điện và các quy trình sinh học cần kiểm soát pH.
Ưu điểm sản phẩm
– Phù hợp cho các ứng dụng nghiên cứu sinh học.
– Hỗ trợ duy trì pH ổn định trong nhiều hệ thống sinh học.
– Đáp ứng nhu cầu sử dụng từ phòng thí nghiệm đến quy mô lớn.
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
HEPES, free acid (HB0264) được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm nuôi cấy mô. Độ mạnh của đệm trong nuôi cấy tế bào thường nằm trong khoảng 10 đến 25 mM. Sau khi thêm HEPES, pH được điều chỉnh bằng NaOH hoặc HCl. Cần chú ý duy trì độ thẩm thấu thích hợp trong môi trường nuôi cấy, đồng thời đánh giá độ độc đối với từng dòng tế bào cụ thể (dữ liệu về tính đẳng trương đã được lập bảng).
Mô tả sản phẩm
HEPES, Free Acid (HB0264) là chất đệm sinh học được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu sinh học và nuôi cấy tế bào. HEPES có khả năng duy trì pH ổn định trong khoảng 6,8-8,2, phù hợp với khoảng pH sinh lý của nhiều hệ thống sinh học. Sản phẩm đạt cấp độ High Purity, có CAS 7365-45-9, dạng không vô trùng và được bảo quản ở 18-25°C. Bio Basic cung cấp các quy cách 50 g, 250 g, 1 kg và 10 kg.
Ứng dụng
HEPES, Free Acid được sử dụng để pha chế dung dịch đệm và môi trường nuôi cấy tế bào, giúp duy trì pH ổn định trong quá trình nuôi cấy và thao tác với mẫu sinh học. Trong ứng dụng nuôi cấy tế bào, HEPES thường được sử dụng ở khoảng 10-25 mM và có thể điều chỉnh pH bằng NaOH hoặc HCl. Sản phẩm cũng được ứng dụng trong nghiên cứu protein, điện di đẳng điện và các quy trình sinh học cần kiểm soát pH.
Ưu điểm sản phẩm
– Phù hợp cho các ứng dụng nghiên cứu sinh học.
– Hỗ trợ duy trì pH ổn định trong nhiều hệ thống sinh học.
– Đáp ứng nhu cầu sử dụng từ phòng thí nghiệm đến quy mô lớn.


