Guanidine Hydrochloride (GB0242) được sử dụng phổ biến trong sinh học phân tử, sinh hóa và nghiên cứu protein. Hóa chất có khả năng làm biến tính protein và phá vỡ các tương tác không cộng hóa trị, nhờ đó hỗ trợ quá trình ly giải tế bào và giải phóng các thành phần sinh học. Sản phẩm đạt cấp độ Biotech, có CAS 50-01-1, không vô trùng và được bảo quản ở 18–25°C. Bio Basic cung cấp các quy cách 100 g, 500 g và 25 kg.
Guanidine Hydrochloride được sử dụng làm tác nhân biến tính protein và chất chaotropic trong tách chiết acid nucleic, hỗ trợ phá vỡ cấu trúc tế bào và làm bất hoạt protein, nuclease trong quá trình xử lý mẫu. Sản phẩm còn được ứng dụng trong nghiên cứu protein, tinh sạch DNA/RNA, nghiên cứu cấu trúc protein và các quy trình sinh hóa cần điều kiện biến tính. Phù hợp cho phòng thí nghiệm sinh học phân tử, sinh hóa, nghiên cứu protein, viện nghiên cứu và trường đại học.
Ưu điểm sản phẩm
– Phù hợp cho các ứng dụng nghiên cứu sinh học phân tử.
– Hỗ trợ xử lý mẫu hiệu quả.
– Nhiều quy cách 100 g, 500 g và 25 kg.
Guanidine Hydrochloride (GB0242) được sử dụng phổ biến trong sinh học phân tử, sinh hóa và nghiên cứu protein. Hóa chất có khả năng làm biến tính protein và phá vỡ các tương tác không cộng hóa trị, nhờ đó hỗ trợ quá trình ly giải tế bào và giải phóng các thành phần sinh học. Sản phẩm đạt cấp độ Biotech, có CAS 50-01-1, không vô trùng và được bảo quản ở 18–25°C. Bio Basic cung cấp các quy cách 100 g, 500 g và 25 kg.
Guanidine Hydrochloride được sử dụng làm tác nhân biến tính protein và chất chaotropic trong tách chiết acid nucleic, hỗ trợ phá vỡ cấu trúc tế bào và làm bất hoạt protein, nuclease trong quá trình xử lý mẫu. Sản phẩm còn được ứng dụng trong nghiên cứu protein, tinh sạch DNA/RNA, nghiên cứu cấu trúc protein và các quy trình sinh hóa cần điều kiện biến tính. Phù hợp cho phòng thí nghiệm sinh học phân tử, sinh hóa, nghiên cứu protein, viện nghiên cứu và trường đại học.
Ưu điểm sản phẩm
– Phù hợp cho các ứng dụng nghiên cứu sinh học phân tử.
– Hỗ trợ xử lý mẫu hiệu quả.
– Nhiều quy cách 100 g, 500 g và 25 kg.
Guanidine Hydrochloride (GB0242) được sử dụng phổ biến trong sinh học phân tử, sinh hóa và nghiên cứu protein. Hóa chất có khả năng làm biến tính protein và phá vỡ các tương tác không cộng hóa trị, nhờ đó hỗ trợ quá trình ly giải tế bào và giải phóng các thành phần sinh học. Sản phẩm đạt cấp độ Biotech, có CAS 50-01-1, không vô trùng và được bảo quản ở 18–25°C. Bio Basic cung cấp các quy cách 100 g, 500 g và 25 kg.
Guanidine Hydrochloride được sử dụng làm tác nhân biến tính protein và chất chaotropic trong tách chiết acid nucleic, hỗ trợ phá vỡ cấu trúc tế bào và làm bất hoạt protein, nuclease trong quá trình xử lý mẫu. Sản phẩm còn được ứng dụng trong nghiên cứu protein, tinh sạch DNA/RNA, nghiên cứu cấu trúc protein và các quy trình sinh hóa cần điều kiện biến tính. Phù hợp cho phòng thí nghiệm sinh học phân tử, sinh hóa, nghiên cứu protein, viện nghiên cứu và trường đại học.
Ưu điểm sản phẩm
– Phù hợp cho các ứng dụng nghiên cứu sinh học phân tử.
– Hỗ trợ xử lý mẫu hiệu quả.
– Nhiều quy cách 100 g, 500 g và 25 kg.
Mô tả sản phẩm
Guanidine Hydrochloride (GB0242) được sử dụng phổ biến trong sinh học phân tử, sinh hóa và nghiên cứu protein. Hóa chất có khả năng làm biến tính protein và phá vỡ các tương tác không cộng hóa trị, nhờ đó hỗ trợ quá trình ly giải tế bào và giải phóng các thành phần sinh học. Sản phẩm đạt cấp độ Biotech, có CAS 50-01-1, không vô trùng và được bảo quản ở 18–25°C. Bio Basic cung cấp các quy cách 100 g, 500 g và 25 kg.
Ứng dụng
Guanidine Hydrochloride được sử dụng làm tác nhân biến tính protein và chất chaotropic trong tách chiết acid nucleic, hỗ trợ phá vỡ cấu trúc tế bào và làm bất hoạt protein, nuclease trong quá trình xử lý mẫu. Sản phẩm còn được ứng dụng trong nghiên cứu protein, tinh sạch DNA/RNA, nghiên cứu cấu trúc protein và các quy trình sinh hóa cần điều kiện biến tính. Phù hợp cho phòng thí nghiệm sinh học phân tử, sinh hóa, nghiên cứu protein, viện nghiên cứu và trường đại học.
Ưu điểm sản phẩm
– Phù hợp cho các ứng dụng nghiên cứu sinh học phân tử.
– Hỗ trợ xử lý mẫu hiệu quả.
– Nhiều quy cách 100 g, 500 g và 25 kg.




